Phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4

Phân biệt nhà cấp 1 2 3 4

Bạn thường nghe nhắc nhiều đến nhà cấp 4, nhà biệt thự… Vậy cách để phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 là gì? Cùng … xem tiêu chuẩn phân loại nhà Việt Nam trong bài viết dưới đây nhé!

Nhà ở Việt Nam được phân thành 6 cấp dựa trên số tầng, kế cấu nhà, diện tích và tiện nghi… Mục đích của việc phân cấp nhà ở chính là để xác định giá tính thuế cho ngôi nhà đó.

Nhà cấp 4

Nhà cấp 4 là gì
Mẫu nhà cấp 4 – nhà phổ biến ở Việt Nam

Nhà cấp 4 là phân cấp thấp nhất trong các loại nhà ở Việt Nam:

  • Niên hạn sử dụng tối đa là 30 năm.
  • Kết cấu chịu lực ngôi nhà bằng gạch, gỗ.
  • Tường bao bọc và vách ngăn các phòng bằng gạch (dày từ 11 – 22cm);
  • Nhà lợp bằng mái ngói hoặc Fibrocimen (vật liệu xây dựng làm bằng xi măng trong đó cát được thay thế bằng sợi và bột amiant, thường dùng để lợp nhà).
  • Vật liệu xây dựng hoàn thiện với chất lượng thấp;
  • Tiện nghi sinh hoạt gia đình ở mức thấp;

Nhà cấp 4 được phân loại theo Nghị định của Chính phủ là ngôi nhà sử dụng diện tích sàn dưới 1000 m2 hoặc nhà chiều cao nhỏ hơn 3 tầng. Như vậy, đa phần những căn nhà ở Việt Nam hiện nay đều là nhà cấp 4.

Nhưng theo thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng về phân cấp công trình dựa vào kết cấu chịu lực thì nhà cấp 4 là công trình có chiều cao xây dựng từ 1 tầng trở xuống và xây trên diện tích nhỏ hơn 100 m2.

Xây nhà cấp 4 giá bao nhiêu? Nhà cấp 4 có kinh phí dự trù thấp từ khoảng 250  triệu/ căn nhà cấp 4 mức trung bình. Bên cạnh đó, chủ nhà có thể tiết kiệm chi phí bằng cách lựa chọn vật liệu có giá thành rẻ.

Nhà cấp 3

nhà cấp 3 là gì
Mẫu nhà cấp 3 đẹp

Nhà cấp 3 là công trình nhà ở cao hơn nhà cấp 4 một bậc. Nó phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • Có kết cấu chịu lực: kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch hoặc gạch xây hoàn toàn.
  • Có niên hạn sử dụng trên 40 năm
  • Có tường bao bọc và tường ngăn cách làm bằng gạch
  • Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài ngôi nhà tương đối tốt
  • Không hạn chế số lượng tầng
  • Tiện nghi sinh họat ngôi nhà đầy đủ

Nhà cấp 2

Nhà cấp 2 là những công trình nhà tầm trung, tiêu chuẩn cùa nhà cấp 2 như sau:

  • Có kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
  • Niên hạn sử dụng trên 70 năm
  • Tường bao quanh nhà vách ngăn giữa các phòng được làm bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
  • Mái nhà được xây bằng bê tông cốt thép hoặc lợp mái ngói Fibrociment.
  • Số tầng không hạn chế.
  • Vật liệu sử dụng hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt.
  • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ

Nhà cấp 1

Nhà cấp 1
Nhà cấp 1

Nhà cấp 1 là công trình nhà ở cao cấp nhất trong phân cấp nhà ở Việt Nam. Hầu hết các căn hộ chung cư cao cấp ở trung tâm thành phố đều thuộc nhà cấp 1.

Nhà cấp 1 là sự lựa chọn của các gia đình có mức thu nhập cao vì các dự án nhà cấp 1 đều có mức giá rất cao từ 25 -30 tr/m2, có khi lên đến 35- 70 tr/m2.

Tiêu chuẩn nhà cấp 1 được quy định như sau:

  • Niên hạn quy định tối đa là 80 năm
  • Có kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch
  • Chiều cao từ 20 -29 tầng
  • Nhà có mái che bằng bê tông cốt thép hoặc được lợp bằng ngói. Có hệ thống cách nhiệt tốt
  • Bao che nhà và tường ngăn cách giữa các phòng hoàn toàn bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch
  • Vật liệu (trát, lát, ốp) được hoàn thiện trong và ngoài nhà đều tốt;
  • Ngôi nhà có trang bị đầy đủ tiện nghi sinh hoạt hiện đại, tiện lợi như: bếp, xí, tắm, điện nước…

Biệt thự là gì?

biệt thự là gì
Tiêu chuẩn biệt thự

Ngoài nhà cấp 1, 2, 3 và 4 kể trên, còn có tiêu chuẩn cho các công trình biệt thự, nhà tạm. Cụ thể, biệt thự là công trình nhà ở với các tiêu chuẩn cao cấp sau:

  • Ngôi nhà được xây dựng riêng biệt.
  • Được xây dựng với kết cấu chịu lực cho khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép hoặc tường gạch.
  • Tường bao bọc ngôi nhà và ngăn cách giữa các phòng làm bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
  • Có thêm sân vườn, hàng rào bao quanh khu vực.
  • Mái nhà bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói. Có hệ thống cách âm và cách nhiệt hoàn chỉnh.
  • Có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt như: bếp, toilet, nhà tắm, hệ thống điện nước luông được đầy đủ tiện dụng, chất lượng cao.
  • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà hoàn hảo.
  • Nhà biệt thự không hạn chế số tầng, nhưng mỗi tầng phải có ít nhất 2 phòng ở.

Nhà tạm là gì?

nhà tạm là gì
Nhà tạm

Nhà tạm là những công trình có chất lượng tương đối thấp, dùng để làm nơi không được phân cấp trong các loại công trình nhà ở.

Nhà tạm thường được thây ở những vùng nông thôn, khu vực ngoại ô thành phố và những khu dân cư lao động thu nhập thấp có những đặc điểm sau:

  • Kết cấu chịu lực nhà bằng gỗ, tre, vầu
  • Bao quanh nhà là toocxi (*), tường đất.
  • Mái lợp bằng lá hoặc rơm, rạ
  • Có tiện nghi, điều kiện sinh hoạt kém.

** Vách toocxi là vách dùng vữa vôi và rơm, trát lẽn dứng tre.

Cách phân hạng nhà trong thực tế

Mặc dù nhà ở Việt Nam được phân cấp thành 6 loại nhưng trong thực tế những ngôi nhà được cây một cách không chính xác theo tiêu chuẩn quy định. Do đó, trong từng phân cấp nhà còn có thể chia làm 2 – 3 hạng theo một số căn cứ như sau:

  • Nhà đạt 4 tiêu chuẩn đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu của nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì được xếp vào nhà hạng 1.
  • Nếu nhà chỉ đạt 80% so với hạng 1 thì xếp vào nhà hạng 2
  • Nếu nhà chỉ đạt 70% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 3
  • Nhà tạm thì không được phân hạng.

Quy định theo số tầng:

Phân loại nhàSố tầngDiện tích
Nhà cấp 4 dưới 3 tầng < 1000m2
Nhà cấp 3 từ 4-8 tầng1.000 m2
Nhà cấp 2từ 9-19 tầng>5.000 m2
Nhà cấp 1từ 20-29 tầng> 10.000 m2

Trên đây là những tiêu chuẩn phân biệt nhà cấp 1 2 3 4. Hoangcau.vn hy vọng quý khách có được thông tin bổ ích trong việc xây dựng tổ ấm cho gia đình mình.

Từ khóa tìm kiếm trên google:

nhà cấp 1 là gì, nhà cấp 2 là gì, nhà cấp 3 là gì, nhà cấp 4 là gì

Phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *